8 KHÁC BIỆT GIỮA VISA E2 VÀ EB-5

8 KHÁC BIỆT GIỮA VISA E2 VÀ EB-5

Ngày đăng: Sep 29, 2022 14:54 PM - Chia sẻ:

Visa E2 là một loại thị thực, không phải thẻ xanh, visa E2 không thể chuyển đổi trực tiếp sang thẻ xanh thường trú. Visa EB5 là thị thực đầu tư lấy thẻ xanh Mỹ, từ đó nhà đầu tư thi chuyển đổi quốc tịch Mỹ.

1. Tính chất thị thực

Visa EB5 là thị thực định cư diện đầu tư duy nhất để trực tiếp lấy thẻ xanh thường trú Mỹ, từ đó nhà đầu tư có thể chuyển đổi quốc tịch Mỹ khi đạt đủ điều kiện. Được xem là diện thị thực vàng của ngành di trú, visa EB5 luôn là lựa chọn đầu tiên của nhà đầu tư nước ngoài có điều kiện tài chính tốt khi họ cân nhắc kế hoạch định cư Mỹ độc lập.

Visa E2 là một loại thị thực không định cư, không có con đường trực tiếp chuyển đổi lên thẻ xanh Mỹ sau này. Tuy nhiên, visa E2 là diện thị thực dài hạn và được xem là một trong vài thị thực tối ưu nhất để sống ở Mỹ. Đương đơn nước ngoài được cấp thị thực hiệp ước E2 mỗi 2 đến 5 năm và không bị giới hạn số lần gia hạn. Thị thực này cho phép con phụ thuộc (dưới 21 tuổi) theo học tại hệ thống trường công miễn phí, trường tư và đại học nội địa theo chính sách học phí tương tự như công dân Mỹ. Đồng thời, vợ/chồng của đương đơn được phép làm việc tại bất cứ đơn vị nào tại Mỹ. 

2. Thời gian xử lý hồ sơ

Visa EB5: Với hạn mức tối đa 10.000 thị thực/năm, tương đương hạn mức mỗi quốc gia được cấp 700 visa/năm. Chương trình thị thực EB5 đã gặp phải tình trạng tồn đọng hồ sơ (lượng đương đơn chờ cấp thị thực EB5 nhiều hơn hạn mức quy định hàng năm) dẫn đến thời gian chờ cấp thị thực EB5 cho người Việt Nam trong giai đoạn cao điểm từ 2018 đến 2020 là từ 5 – 7 năm. Tuy nhiên, khi Luật Cải cách và Liêm chính EB5 trở lại vào năm 2022, Bộ Ngoại giao Mỹ đồng thời thông báo Việt Nam đã thoát tình trạng tồn đọng hồ sơ, điều này có nghĩa rằng các nhà đầu tư EB5 từ Việt Nam có thể chỉ mất từ 2 - 3 năm chờ để định cư Mỹ.

Visa E2: Thời gian chờ cấp visa E2 thường rất nhanh, khoảng từ  2 – 3 tháng. Do thị thực E2 không bị quy định hạn mức visa phân bổ hàng năm vì vậy không bị tình trạng tồn đọng hồ sơ. Bên cạnh đó, quy trình xét duyệt đơn xin visa E2 không qua giai đoạn xử lý tại Sở Di trú Mỹ (USCIS) mà đương đơn có thể đặt lịch phỏng vấn visa E2 tại các cơ quan Lãnh sự Mỹ tại nước sở tại, sau khi các hồ sơ thuyết minh hoàn tất sẵn sàng. Do đó, Quy trình Lãnh sự có vai trò quyết định và quan trọng nhất đối với kết quả cấp visa E2.

3. Cơ quan xử lý hồ sơ

Visa EB5: Các đơn xin visa EB5 (Đơn I526) và các hồ sơ thuyết minh đi kèm phải được nộp, xem xét và phê duyệt bởi Sở Di trú Mỹ (USCIS). Giai đoạn này có thể mất nhiều thời gian đến vài năm để đương đơn chờ nhận được chấp thuận I526 (thẻ xanh điều kiện). Sau đó Chấp thuận I526 sẽ được chuyển sang Trung tâm thị thực quốc gia (NVC) trước khi đương đơn tiếp tục quy trình phỏng vấn Lãnh sự tại nước sở tại.

Visa E2: Quá trình xử lý đơn visa E2 lại là một quy trình khá đơn giản. Các đơn visa E2 có thể nộp trực tiếp tại các Lãnh sự quán Mỹ tại nước quốc tịch gốc của đương đơn hoặc tại lãnh thổ, quốc gia hiệp ước mà đương đơn nhận quốc tịch thứ hai, hay tại Lãnh sự Mỹ của quốc gia mà đương đơn E-2 đang lưu trú hợp pháp. Do không có bước tiền phê duyệt tại USCIS để xác định tính thỏa điều kiện của hồ sơ, vì vậy bước phỏng vấn E2 tại Lãnh sự Mỹ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

4. Thời gian lưu trú ở Mỹ

Visa EB5: Với thẻ xanh thường trú nhân, nhà đầu tư EB5 cần duy trì thời gian lưu trú nhiều nhất có thể và không nên rời khỏi Mỹ quá 6 tháng/lần xuất cảnh. Nếu không thể quay trở lại Mỹ sớm hơn mốc thời gian trên, nhà đầu tư nên xin giấy phép tái nhập cảnh (re-entry permit) để không làm ảnh hưởng đến tình trạng thường trú và thẻ xanh được cấp.

Visa E2: Nhà đầu tư E-2 có thể tuỳ chọn thời gian sống ở Mỹ tối đa hoặc tối thiểu trong năm theo nhu cầu thực tế. AVS cũng lưu ý rằng, số ngày lưu trú ở Mỹ ít hơn 183 ngày/năm thì sẽ tránh được quy định thuế Mỹ và việc khai báo thu nhập toàn cầu

5. Chính sách thuế

Visa EB5: Người sở hữu thẻ xanh Mỹ thông qua EB-5, cũng như bất kỳ chương trình định cư lấy thẻ xanh nào khác, sẽ phải tuân thủ theo quy định thuế Mỹ cũng nhưng chính sách thuế thu nhập toàn cầu.

Visa E2: Nhà đầu tư E-2 có thể tránh chính sách thuế Mỹ và khai báo thu nhập chịu thuế toàn cầu bằng cách tính toán số ngày lưu trú trong nước Mỹ.

Tham khảo thêm về chính sách thuế thu nhập tại đây

6. Các quy định đặc thù

Visa EB5: Thị thực EB5 đặt ra các quy định và yêu cầu cụ thể về điều kiện tham gia. Trong đó, mức đầu tư tối thiểu từ 800,000 USD vào dự án TEA , hay mức 1,050,000 USD đối với dự án ngoài TEA theo Luật EB5 mới và tạo ra tối thiểu 10 công việc làm toàn thời gian cho người dân bản địa trong vòng 2.5 năm.

Visa E2: Không có quy định điều kiện tham gia cụ thể. Luật E-2 yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị một mức vốn “vừa đủ” nhưng không quy định mức vốn chính xác. Thay vào đó, mức vốn được xác định dựa trên kế hoạch và mô hình kinh doanh thực tế mà nhà đầu tư tự tin sẽ thành công. Trung bình, nhà đầu tư E-2 thường khởi động với mức vốn từ 150,000 - 200,000 USD. Vốn kinh doanh càng cao sẽ càng khả thi triển khai cũng như tăng cơ hội duy trì hiệu quả doanh nghiệp theo thời gian. Đồng thời, đương đơn E-2 không bị yêu cầu tạo ra số việc làm cụ thể, lượng nhân công sẽ tỷ lệ thuận với quy mô và lĩnh vực kinh doanh. Vì vậy, việc thiết lập kế hoạch kinh doanh cẩn thận dựa trên các ví dụ thành công thực tế trong cùng lĩnh vực mà đương đơn sắp tham gia, sẽ giúp xác định số việc làm mà cơ sở kinh doanh sẽ tạo trong tương lai.

7. Quốc gia áp dụng

Visa EB5: Công dân các nước đều có thể tham gia chương trình EB5 nếu đạt điều kiện yêu cầu. Hạn mức thị thực EB5 hàng năm được tính theo quốc tịch gốc của đương đơn, bất kể quốc tịch thứ hai hoặc thứ ba của đương đơn là gì. 

Visa E2: Dựa trên quốc gia hiệp ước mà đương đơn có quốc tịch, chỉ công dân các nước nằm trong danh sách các nước có Hiệp ước Thương mại và Hàng hải với Mỹ mới đạt điều kiện đầu tư xin visa E2. Do Việt Nam – Mỹ không tồn tại hiệp ước này, nên nhà đầu tư Việt Nam cần lấy quốc tịch thứ hai của một nước hiệp ước, ví dụ như Grenada hoặc Thổ Nhĩ Kỳ là quốc gia cho phép người nước ngoài nhập tịch nhanh qua hình thức đầu tư vào bất động sản trong vòng 6 tháng.

8. Tỷ lệ sở hữu cổ phần doanh nghiệp

Visa EB5: Đầu tư EB5 không yêu cầu tỷ lệ góp vốn tối thiểu trong doanh nghiệp Mỹ.

Visa E2: Đầu tư E-2 yêu cầu đương đơn sở hữu tối thiểu 50% cổ phần của doanh nghiệp mà đương đơn chọn đầu tư để xin thị thực.

Trong một số trường hợp nhất định, thị thực E2 là giải pháp tối ưu cho những cá nhân muốn di chuyển vào Mỹ sinh sống và kinh doanh sớm cùng gia đình. Hay doanh nhân có thu nhập lớn ở nước ngoài không muốn bị áp dụng chính sách thuế toàn cầu.

Tuy nhiên, với các gia đình có thể chờ đợi từ 2 -3 năm để định cư Mỹ, lựa chọn đầu tư EB-5 với mức đầu tư tối thiểu 800,000 USD vẫn là phương án ít áp lực nhất. Vì nhà đầu tư có thể tự do sinh sống, làm việc theo ý muốn ở bất kỳ đâu tại Mỹ mà không phải tập trung vận hành cơ sở kinh doanh hiệu quả, hay phải đối phó với các rủi ro để duy trì tình trạng lưu trú Mỹ hợp pháp như các đương đơn E-2.

Quý nhà đầu tư quan tâm đến các chương trình Thị thực đầu tư định cư Mỹ EB5dự án EB5 River Oak, vui lòng liên hệ 0938613062 hoặc vietnam@avseb5.com  

Trung tâm vùng AVS EB-5. 

Tags: EB5, DỰ ÁN EB5, TRUNG TÂM VÙNG, TEA, VISA EB5, ĐẦU TƯ EB5, ĐỊNH CƯ MỸ, CHƯƠNG TRÌNH EB5, THẺ XANH MỸ, THỊ THỰC EB5, USCIS, LATOURLAW, THUẾ THU NHẬP, THỊ THỰC ĐẦU TƯ,